Hotline: 04 3511 2850 | Liên hệ

Văn hóa:

 

Điểm Bưu điện - Văn hóa xã: Phục vụ dân, mở thị trường rộng lớn cho ngành Bưu điện

PV (Theo báo cáo Tổng kết của TCT Bưu điện VN) | Thứ Bảy, 27/10/2018 13:39 GMT +7
vanhien.vn - Ngày 27 tháng 10 năm 2018, tại Hà Nội, Bưu điện Việt Nam đã tổ chức Hội nghị Tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển Điểm Bưu điện - Văn hóa xã. Số trước, Văn hiến đã giới thiệu thành tựu đạt được 20 năm qua, và hôm nay, giới thiệu định hướng phát triển của Điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
Ông Đỗ Trung Tá, nguyên UVTƯ Đảng, Nguyên Bộ trưởng Bộ Bưu chính - Viễn thông, người khởi xướng Điểm Bưu điện - Văn hóa xã (ngồi giữa) trong phần giao lưu tại Hội nghị

I. VAI TRÒ BĐ-VHX TRONG GIAI ĐOẠN MỚI

              Với xu hướng phát triển của kinh tế hiện đại, trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 tiến triển với một tốc độ theo cấp số lũy thừa, kết nối sâu sắc và thực tế là công nghệ mới luôn sinh ra những công nghệ mới hơn và tân tiến hơn. Cuộc cách mạng này dựa trên cuộc cách mạng số và kết hợp nhiều công nghệ dẫn đến những thay đổi chưa có tiền lệ trong mô hình kinh tế, kinh doanh, xã hội, và cá nhân. Nó không chỉ thay đổi mục đích làm việc và cách thức thực hiện, mà còn thay đổi chính con người. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 dự báo mang lại cơ hội cho nền công nghiệp số hóa, giúp tăng năng suất lao động, cải thiện hệ thống kết nối thông tin, tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí sản xuất, mang lại lợi ích to lớn cho Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.

              Những thay đổi nói trên sẽ tạo điều kiện cho nhiều gia đình nông thôn có khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng và dễ dàng hơn, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Xu hướng tiêu dùng sẽ dịch chuyển dần sang thương mại điện tử. Sự dịch chuyển xu hướng tiêu dùng của người dân vùng nông thôn lại làm xuất hiện những nhu cầu mới của cả người sử dụng dịch vụ lẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Đó là nhu cầu thu hộ (phát hàng thu tiền, thu tiền điện, nước, thu thuế...online), chi hộ, thanh toán online, chuyển phát hàng hóa (kinh doanh hàng hóa online), mua hàng trực tuyến, nhu cầu đa dạng về các hàng hóa tiêu dùng phục vụ cuộc sống hàng ngày ...

              Bên cạnh đó, cùng với định hướng chiến lược chung của BĐVN, xây dựng các đề án cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, đề án điều chỉnh cước, đề án phát triển các dịch vụ công, dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, trình ban hành và tổ chức thực hiện để cụ thể hóa các văn bản quy định của Nhà nước như: 

- Quyết định 45/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (thay thế Quyết định 65/2008/QĐ-TTg)

- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, có hiệu lực từ ngày 16/12/2016

- Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

              Hệ thống BĐ - VHX rất cần sự chuyển đổi tương ứng trong hoạt động cung cấp dịch vụ cũng như phương thức quản lý theo yêu cầu mới của thị trường và xã hội để vừa kinh doanh có hiệu quả mà vẫn giữ vững và phát huy được những giá trị xã hội tích cực của nó, đảm bảo thực hiện các vai trò cụ thể:

Thứ nhất, BĐ-VHX phải khai thác, tận dụng và phát huy nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng hiện có để phát triển văn hóa, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao dân trí cho người dân. BĐ-VHX với tư cách là một cấp trong tổ chức sản xuất của BĐVN cùng với mạng BCCC tham gia tích cực trong việc cung cấp dịch vụ hành chính công. BĐ-VHX phải trở thành cầu nối giữa chính quyền và người dân, là điểm đến thân thiện, thường xuyên để người dân tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng nhất với các dịch vụ công của chính phủ.

Thứ hai, BĐ-VHX góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Tạo cơ hội việc làm cho hàng ngàn lao động tại khu vực nông thôn có việc làm ngay trên chính quê hương mình góp phần giải quyết thiếu việc làm tại nông thôn thông qua việc ứng dụng CNTT nhằm đẩy mạnh triển khai kinh doanh các sản phẩm dịch vụ Bưu điện. BĐ-VHX không còn là “đại lý đặc biệt” mà chính là cơ quan Bưu điện tại xã, góp phần quan trọng trong việc bao phủ thị trường nông thôn, mang lại nguồn doanh thu đáng kể trong tổng doanh thu của BĐVN.

              II. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA BƯU ĐIỆN VĂN HOÁ XÃ TRONG TÌNH HÌNH MỚI

  1. Quan điểm định hướng

              Sự phát triển của hệ thống BĐ-VHX phải gắn với quy hoạch và chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới của địa phương. Từ đó đảm bảo BĐ-VHX thành điểm cung cấp dịch vụ công tại địa bàn xã.

              Với hệ thống mạng lưới hơn 8.000 điểm giao dịch, trải dài 63 tỉnh thành, vươn tới tận cấp địa dư hành chính là các xã, các BĐ-VHX phải phát huy tối đa công năng trong truyền thông quảng bá hình ảnh thương hiệu, dịch vụ Bưu điện gắn với công tác an sinh xã hội;

              Để nâng cao năng lực phục vụ, cũng như đảm bảo bao phủ địa bàn tới tận các thôn, bản, BĐ-VHX phải là trung tâm phối hợp hoạt động của lực lượng cộng tác viên, đại lý thứ cấp trên địa bàn xã (kể cả bán hàng qua mạng, kết nối ship hàng, giao hàng…).

  1. Yêu cầu

              Trong thời đại 4.0, bắt buộc BĐ VHX phải được kết nối và quản trị phẳng hóa bằng công nghệ thông tin.

              Thời gian phục vụ của BĐ-VHX không còn giới hạn ở  thời gian mở cửa, BĐ-VHX có thể phục vụ 8h/ngày, tùy tình hình thị trường, nhu cầu khách hàng từng điểm có thể tổ chức phục vụ cả thứ 7, chủ nhật;

            Là điểm đến thân thuộc, thường xuyên của người dân trên địa bàn, cơ sở vật chất của BĐ-VHX phải khang trang, sạch đẹp, đồng nhất về thương hiệu, trang thiết bị hiện đại để phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

            BĐ-VHX sẽ dần được chuyên nghiệp hóa trong kinh doanh, với ứng dụng CNTT sẽ giúp BĐ-VHX quản lý và tạo lập được một lượng khách hàng thân thiết đủ lớn và ổn định;

  1. Mục tiêu đến 2030
  • Tăng tỷ trọng đóng góp doanh thu của BĐ-VHX trên tổng doanh thu toàn Tổng công ty từ 14% lên 30%-40%. Từ đó tăng thu nhập thực tế cho nhân viên BĐ-VHX, gắn thu nhập cá nhân với hiệu quả hoạt động, chỉ duy trì hỗ trợ thù lao cố định tại các điểm thực sự khó khăn không có khả năng kinh doanh.
  • 100% BĐ-VHX online, trang bị đầy đủ CCDC: máy tính, máy in, cân, Smart POS…được cải tạo sửa chữa khang trang theo nhận diện thương  hiệu của Bưu điện Việt Nam.
  • 100% Nhân viên BĐ-VHX được đào tạo, biết sử dụng các ứng dụng CNTT (báo cáo online, phần mềm, ứng dụng bán hàng).
  • Kiện toàn tổ chức quản lý, điều hành hoạt động BĐ VHX theo hướng phẳng hoá và thực chất, đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng của cơ quan Bưu điện tại xã. Đến năm 2020 hơn 90% nhân viên BĐ-VHX đủ điều kiện đảm nhiệm chức danh Trưởng BĐ-VHX, từng bước tham gia sâu và gắn kết với bộ máy chính quyền địa phương, khẳng định vai trò và nâng cao vị thế, năng lực của BĐ-VHX.
  • BĐ-VHX tham gia sâu và rộng hơn trong lĩnh vực thương mại điện tử: triển khai thu gom, phục vụ chuyển phát cho khách hàng/cá nhân/tổ chức kinh doanh TMĐT tại địa bàn xã, giới thiệu, phát triển khách hàng sử dụng các dịch vụ TMĐT của TCT như Badasa, các trang web TMĐT của các đối tác hợp tác với Tổng công ty: Lazada, Shopee…
  • 100%  BĐ-VHX thực hiện bán hàng thường xuyên (có doanh thu phát sinh thực tế hàng ngày trên phần mềm quản lý); nhân viên BĐ-VHX tự giác tuân thủ điều hành của các cấp chuyên quản.
  • Chuyên nghiệp hóa khâu phục vụ tại điểm, chuẩn hóa cung cấp các dịch vụ công ích, đồng thời, xây dựng BĐ-VHX trở thành điểm cung cấp dịch vụ hành chính công tại địa bàn xã, đưa  các dịch vụ công đến gần với người dân, đồng thời, tham gia các dự án của các Bộ, ban ngành, chính quyền địa phương, các đề án lớn của Tông công ty:

+ Đề án 708/QĐ-TTG ngày 25/5/2017 xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng CNTT vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030;

+ Quyết định 45/2016/QĐ-TTG ngày 19/10/2016 của Thủ tướng chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ BCCI;

+ Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

+ Cổng thông tin về liệt sỹ, mộ liệt sỹ, nghĩa trang liệt sỹ;

+ Chính phủ điện tử.

- Mở rộng phạm vi hoạt động đến tận thôn, bản trên cơ sở đẩy mạnh phát triển đại lý, công tác viên, gắn với các BĐ-VHX làm “chân rết” bám sát, bao phủ địa bàn, lấy BĐ-VHX là trung tâm kết nối, điều hành hoạt động vì mục tiêu chung, chú trọng phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội phát triển CTV để hỗ trợ đoàn viên, hội viên khởi sự kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình.

            III. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tiếp tục bổ sung kinh phí để sửa chữa và nâng cấp BĐ-VHX. Sửa đổi một số chi tiết thiết kế công trình nhà BĐ-VHX cho phù hợp với yêu cầu thưc tế, nâng cấp các trang thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn để mở rộng các hoạt động kinh doanh. Cơ cấu lại vị trí một số BĐ-VHX, chuyển đổi các BĐ-VHX có vị trí không thuận tiện sang vị trí mới phục vụ kinh doanh tốt hơn. Mở mới BĐ-VHX tại các xã chưa có điểm giao dịch Bưu điện.

2. Kiện toàn nhân sự tại BĐ-VHX

  • Rà soát, chủ động thay thế nhân sự không đáp ứng được yêu cầu công việc, trước mắt chỉ tập trung hỗ trợ chi phí cho các điểm có điều kiện kinh doanh để kiện toàn nhân sự (trong 6 tháng đầu);
  • Tập trung công tác đào tạo nhân viên BĐ-VHX đảm bảo sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm nghiệp vụ, báo cáo online. Ngoài ra, BĐT,TP phải thường xuyên đào tạo nâng cao năng lực nhân viên BĐ-VHX (đặc biệt là các kỹ năng nghiệp vụ BCCP, kỹ năng sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin mới được trang bị bổ sung).
  • Xây dựng các chương trình thi đua hàng tháng theo mục tiêu doanh thu, tổ chức tuyên dương nhân viên BĐ-VHX giỏi để tạo động lực bán hàng cho nhân viên BĐ-VHX: thư khen của TCT theo quý, giấy khen thành tích năm, thực hiện tuyên tuyền trên các kênh thông tin để nêu gương…
  • Định hướng rõ việc tạo điều kiện cho nhân viên BĐ-VHX được tham gia vào tổ chức Công đoàn tại đơn vị để được hưởng các chính sách chăm lo đời sống cho Đoàn viên công Đoàn (đặc biệt đa phần các lao động tại BĐ-VHX là các lao động nữ).

3. Nâng cao chất lượng các dịch vụ tại BĐ-VHX, tăng cường mở rộng cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng tại BĐ-VHX, hợp tác với các đối tác chiến lược cùng khai thác hạ tầng BĐ-VHX, phát triển nhiều hoạt động kinh doanh để mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu người dân:

- Các dịch vụ phổ cập (công ích) bưu chính, viễn thông với giá rẻ;

- Bán thẻ viễn thông, phát triển thuê bao;

- Trở thành chuỗi cửa hàng tiện lợi, cung cấp các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu cho người dân trên địa bàn;

- Phát triển kênh bán lẻ các dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng;

- Hợp tác với các tổ chức tài chính, tín dụng ngân hàng lấy BĐ-VHX làm điểm tựa phát triển thị trường tín dụng nhỏ lẻ, dịch vụ tài chính cho tầng lớp dân cư nông thôn;

- Quảng cáo và các dịch vụ thương mại khác.

4. Kiện toàn tổ chức quản lý, điều hành hoạt động BĐ VHX theo hướng phẳng hoá và thực chất

  • Phòng BĐ-VHX thuộc Ban Kinh doanh Phân phối, Truyền thông tại Tổng công ty làm đầu mối trực tiếp điều hành thường xuyên các hoạt động tại BĐ-VHX, có quyền điều hành trực tiếp lực lượng chuyên quản tỉnh, huyện thực hiện nhiệm vụ; chủ trì xây dựng và triển khai kinh doanh các dịch vụ gồm cả BCCP, TCBC, PPTT trên kênh BĐ-VHX.
  • Kiện toàn đội ngũ chuyên quản tỉnh, huyện đảm bảo thực chất, tập trung thời gian cho BĐ-VHX, hình thành hệ thống chân rết điều hành BĐ-VHX của  Tổng công ty tại đơn vị;
  • Phân công 01 Lãnh đạo BĐT chuyên trách điều hành BĐ VHX và phát triển CTV, đại lý.
  • Quy hoạch và có lộ trình ưu tiên:

+ Trước mắt tập trung nguồn lực, điều hành thúc đẩy các BĐ-VHX có điều kiện kinh doanh phát triển nhanh để làm đầu kéo, nâng cao hiệu quả khai thác địa bàn, tạo nguồn bổ sung chi phí cho các điểm duy trì, đồng thời tạo mô hình cho các điểm yếu kém học tập, phấn đấu.

              + Cho phép tạm dừng có thời hạn một số điểm thực sự không có khả năng, điều kiện duy trì để giảm áp lực và ưu tiên giành nguồn lực, đồng thời yêu cầu đơn vị có lộ trình chuyển đổi cụ thể để phối hợp hỗ trợ và giám sát đảm bảo nguyên tắc định hướng phải giữ vững, gia tăng điểm phục vụ trên địa bàn.

              + Bắt buộc gắn việc chuyển đổi, nâng cấp, cải tạo BĐ-VHX với quy hoạch và lộ trình xây dựng nông thôn mới của địa phương.

5. Siết chặt kỷ luật điều hành và tính tuân thủ của BĐ-VHX

  • Chuyên quản Tổng công ty  điều hành trực tiếp công việc của chuyên quản tỉnh (như nhân viên tại địa bàn) thông qua các công cụ quản lý ứng dụng CNTT: chuẩn hoá đầu công việc cần thực hiện ngày/tuần/tháng, giám sát thường xuyên, đánh giá KPIs cá nhân để đơn vị trả lương và tiền hỗ trợ
  • Thiết kế các chương trình bán hàng thường xuyên thống nhất toàn quốc, có cơ chế cụ thể (gồm cả phần chi phí của đơn vị và phần hỗ trợ của Tổng công ty nếu có) truyền thông trực tiếp đến người lao động và yêu cầu đơn vị cùng ốp sát để triển khai.
  • Từng bước chuyển sang thực hiện quản trị tập khách hàng của từng cá nhân kết hợp điều hành theo doanh thu thay vì chỉ quản lý theo doanh thu (trước mắt có thể tạm thời cập nhật thủ công).

              6. Xây dựng chuẩn hoá một số mô hình bán hàng phù hợp với đặc thù vùng miền, điều kiện KTXH, nhân lực… để đơn vị vận dụng vào thực tế kết hợp hình thức bán hàng: Bán tại BĐ-VHX, bán tập trung, bán tại địa chỉ kết hợp ship hàng, bán qua trang Badasa, bán cho cơ quan, bán theo chương trình…

  • Thiết kế các gói sản phẩm, dịch vụ phù hợp từng vùng miền, từng đối tượng khách hàng: cao cấp, thông thường, sản phẩm đặc thù dành riêng cho một số đối tượng khách hàng thân thiết, thường xuyên: cán bộ hưu trí, hội PN xã, cán bộ UBND xã, cơ quan, trường học trên địa bàn xã…
  • Chính sách bán hàng: giảm giá, chiết khấu, bán kèm quà tặng…

              7. Phát triển đại lý, công tác viên làm “chân rết” bám sát địa bàn

  • Xây dựng, hỗ trợ hướng dẫn trực tiếp đơn vị triển khai phương án phát triển CTV, đại lý (trước mắt tập trung các cửa hàng tạp hoá, cá nhân bán hàng qua mạng), chú trọng phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội phát triển CTV để hỗ trợ đoàn viên, hội viên khởi sự kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình.
  • Bố trí 1 nhân viên chuyên phát triển công tác viên tại xã (Chuyên quản BĐ-VHX cấp huyện) , lấy BĐ VHX làm trung tâm giao dịch, cung cấp hàng hoá, tiếp nhận các thông tin... và hỗ trợ điều hành CTV hoạt động thời gian đầu (tiến tới Mô hình BĐ VHX nhiều người, có nhân viên BĐ VHX làm trưởng nhóm).

              9. Các giải pháp gắn với ứng dụng CNTT trên cơ sở hợp tác với một nhà mạng viễn thông lớn và phát triển thêm chức năng trên phần mềm báo cáo online quản lý hoạt động kinh doanh BĐ-VHX

              9.1 Quản trị trực tiếp nhân viên BĐ-VHX theo mô hình điểm bán gắn với IP cụ thể và xác nhận bằng điện thoại cá nhân (phẳng hoá khâu quản lý)

  • Chuẩn hoá mạng điện thoại sử dụng: quy hoạch đầu số riêng cho Bưu điện (có tổ hợp số chung dễ nhận diện), cung cấp số điện thoại nghiệp vụ của BĐVN gắn với điểm bán, áp dụng hệ thống tổng đài ảo của nhà mạng để quản lý, điều tin, quản lý…:
  • Cấp user điểm bán cho BĐ VHX gắn với IP để quản trị việc sử dụng, cập nhật dữ liệu thường xuyên của nhân viên BĐ-VHX, có thể bắt buộc xác nhận theo số điện thoại nghiệp vụ đã chuẩn hoá: xác thực người dùng và bắt buộc đơn vị khai báo lại khi thay đổi lao động tại BĐ-VHX để quản lý nhân sự, đồng thời có dữ liệu tin cậy để xây dựng, áp dụng cơ chế ưu đãi cho từng BĐ VHX;
  • Thiết lập các công cụ hỗ trợ cho điều hành kinh doanh dựa trên phân tích thông tin số liệu KTXH, khách hàng cá nhân, hiệu quả chương trình bán hàng thay vì chỉ cập nhật số thực hiện, mức tăng trưởng…

              9.2 Quản trị theo chỉ tiêu số lượng khách hàng phục vụ kết hợp đánh giá mức hoàn thành doanh thu (xây dựng chức năng quản lý thông tin khách hàng trên ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh BĐ-VHX)

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng cá nhân phục vụ công tác quản trị, điều hành: giao kế hoạch, điều hành thực hiện kế hoạch, đánh giá năng lực bán hàng, mức độ bao phủ thị trường… trên tập khách hàng cá nhân hiện có và lượng khách hàng có thể khai thác trên địa bàn.
  • Tránh việc cạnh tranh nội bộ, làm doanh thu không có nền khách hàng luôn xuất phát từ 0 đồng, thay nhân viên là phải làm lại thị trường từ đầu.
  • Làm căn cứ xây dựng và thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp
  • Tăng cường sự gắn kết, trách nhiệm chăm sóc khách hàng của nhân viên

              9.3  Quản lý kênh bán CTV, đại lý

  • Quản lý bán hàng theo mô hình điểm bán như BĐ-VHX (bán hàng trên smart phone, Smart POS) đối với các cá nhân đại lý, cộng tác viên đã hoạt động ổn định, có nguyện vọng gắn bó lâu dài thay vì quản lý như khách hàng lớn (mua đứt bán đoạn).
  • Xây dựng quy định hoạt động cho nhóm công tác viên, đại lý của Bưu điện trên từng xã.

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ.

1. Kiến nghị với Chính phủ.

1.1 Thời gian tới hệ thống BĐ-VHX vẫn tiếp tục phải đảm trách nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và phục vụ một số hoạt động văn hoá bên cạnh việc đẩy mạnh kinh doanh, đảm bảo thu nhập cho nhân viên. Bên cạnh các cơ chế, chế độ từ Bưu điện Việt Nam thì hệ thống BĐ-VHX rất cần được hỗ trợ của Nhà nước đặc biệt là những BĐ-VHX nằm trong các xã thuộc chương trình 135 của Chính phủ, đề nghị Chính phủ xem xét, bổ sung BĐ-VHX vào các hạng mục cơ sở hạ tầng cùng với điện, đường, trường, trạm.

1.2 Đề nghị Chính phủ xem xét, chấp thuận cho phép hệ thống BĐ-VHX Trung tâm Thông tin, Truyền thông, Văn hoá, Dịch vụ công cộng cho cộng đồng nông thôn đóng vai trò như một thiết chế, cùng với các thiết chế khác ở vùng nông thôn để hoạch định các cơ chế, chính sách phù hợp với vai trò của hệ thống này.

      1.3 Đề nghị Chính phủ cho phép Bưu điện Việt Nam được hưởng những chính sách ưu đãi về tài chính, đầu tư cho các hạng mục thực hiện dịch vụ phổ cập như bưu chính, viễn thông phục vụ nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, trong đó đặc biệt là hệ thống BĐ-VHX mà Bưu điện Việt Nam là đơn vị chủ lực xây dựng và phát triển.

      2. Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông.

2.1 Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông có chương trình, dự án cấp Nhà nước về vấn đề xây dựng nội dung thông tin trên Internet giành riêng bổ ích và thiết thực cho khu vực nông thôn trên các lĩnh vực khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, y tế, giáo dục để nâng cao hiệu quả chương trình đưa Internet về nông thôn thông qua hệ thống BĐ-VHX

2.2 Đề nghị Bộ có các cơ chế hỗ trợ cho cho BĐ-VHX thuộc các xã miền núi vùng sâu vùng xa, những xã đặc biệt khó khăn.

      3. Kiến nghị với các Bộ, Ngành, Đoàn thể.

      3.1 Đề nghị Bộ Tư pháp, Bộ Văn hoá, Thể thao & Du lịch tiếp tục giúp đỡ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ thư viện, nghiệp vụ văn hoá thông tin cơ sở, kiến thức pháp luật phổ thông cho nhân viên BĐ-VHX.

            3.2 Đề nghị các Bộ, Ngành, Hội, Đoàn thể ở Trung ương và địa phương, các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường tạo nguồn hoặc hỗ trợ kinh phí để bổ sung sách báo, cơ sở vật chất cho BĐ-VHX bằng các chương trình phối hợp với Bưu điện Việt Nam.

      4. Đề nghị với Tỉnh uỷ và Uỷ ban Nhân dân các cấp:

      4.1 Đề nghị các cấp uỷ Đảng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi làm thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BĐ-VHX, cấp báo của địa phương và các loại sách, tạp chí cần thiết cho BĐ-VHX,

      4.2 Đề nghị coi BĐ-VHX như một công trình văn hoá của địa phương, để từ đó có các giải pháp phối hợp và thể hiện trách nhiệm bảo vệ an ninh trật tự, an toàn các thiết bị, cùng với Bưu điện Việt Nam duy trì, phát huy hiệu quả hoạt động BĐ-VHX góp phần phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội nông thôn.

     

KẾT LUẬN

Sau 20 năm hoạt động hệ thống BĐ-VHX đã góp phần nâng cao tỷ lệ người dân được hưởng thụ các dịch vụ bưu chính, viễn thông, kích thích nhu cầu sử dụng thông tin, phục vụ phát triển kinh tế hàng hoá ở nông thôn. Việc hình thành hệ thống BĐ-VHX phục vụ nhân dân trên mọi miền đất nước đã góp phần nâng cao dân trí, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ở các vùng nông thôn, đưa thông tin miền núi tiến kịp miền xuôi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Thực tế đã chứng minh thời gian qua BĐ-VHX đã trở thành một thiết chế văn hoá đặc biệt ở nông thôn, thể hiện bước đi sáng tạo của cán bộ công nhân viên Ngành Bưu điện trong việc đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị, tư tưởng trong tình hình hiện nay

Tập thể Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xin được trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí Lãnh đạo Đảng Nhà nước, các Bộ, Ban, Ngành của Trung ương, các tổ chức đoàn thể, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở Ban, Ngành, và đặc biệt là nhân dân cả nước về sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện giúp đỡ để Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khắc phục mọi khó khăn, triển khai có kết quả chương trình xây dựng BĐ-VHX. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam kính mong sẽ tiếp tục nhận được những tình cảm chân thành, sự hỗ trợ quý báu để Ngành Bưu điện vững vàng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, để BĐ-VHX tiếp tục phát triển đóng góp ngày càng nhiều cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

PHỤ LỤC

 

PHỤ LỤC 1: SỐ LƯỢNG BĐ-VHX QUA CÁC NĂM

 
         

STT

Năm

Tổng số BĐ-VHX

Số điểm mở mới

 
 

1

Năm 1999

3,200

1,557

 

2

Năm 2000

4,200

1,000

 

3

Năm 2001

5,061

861

 

4

Năm 2002

5,962

901

 

5

Năm 2003

6,429

467

 

6

Năm 2004

7,000

571

 

7

Năm 2005

7,516

516

 

8

Năm 2006

7,918

402

 

9

Năm 2007

8,021

103

 

10

Năm 2008

8025

4

 

11

Năm 2009

8034

9

 

12

Năm 2010

8088

54

 

13

Năm 2011

8095

7

 

14

Năm 2012

8151

56

 

15

Năm 2013

8,065

-86

 

16

Năm 2014

8,112

47

 

17

Năm 2015

8,113

1

 

18

Năm 2016

8,115

2

 

19

Năm 2017

8,110

-5

 

20

Năm 2018

8,125

15

 

 

PHỤ LỤC 2: CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ HIỆN ĐANG CUNG CẤP TẠI BĐ-VHX

 

TT

Dịch vụ

Doanh thu/tháng

(Đồng)

Số điểm phát sinh doanh thu

Doanh thu bình quân/điểm/tháng

(Đồng)

% điểm phát sinh doanh thu/ tổng điểm hoạt động

I

Bưu chính chuyển phát

 

 

 

 

1

 Bưu phẩm trong nước

         474,000,000

             1,352

         350,592

17.3%

2

 Bưu phẩm quốc tế

           38,000,000

                  74

         513,514

0.9%

3

 Bưu kiện trong nước

    13,573,000,000

             5,701

      2,380,810

73.1%

4

 Bưu kiện quốc tế

         703,000,000

                298

      2,359,060

3.8%

5

 EMS trong nước

      9,913,000,000

             5,787

      1,712,977

74.2%

6

 EMS quốc tế

         406,000,000

                260

      1,561,538

3.3%

7

 Báo công ích

      1,490,000,000

             1,286

      1,158,631

16.5%

8

 Báo kinh doanh

         303,000,000

                531

         570,621

6.8%

9

 Hành chính công

         158,000,000

                220

         718,182

2.8%

10

 BCCP khác

         356,000,000

                694

         512,968

8.9%

II

 Phân Phối truyền thông

                          -  

 

 

0.0%

1

 Bán mã thẻ, airtime (sim bông sen)

    14,510,000,000

             3,745

      3,874,499

48.0%

2

 Bán thẻ vật lý

  154,436,000,000

             6,266

    24,646,665

80.3%

3

 Dịch vụ giá trị gia tăng (VAS)

             1,000,000

                   -  

 

0.0%

4

 Phát triển thuê bao: Bán sim, di động, cố định, internet trả sau

           23,000,000

                  29

         793,103

0.4%

5

 Truy nhập Internet, đàm thoại

             2,000,000

                  30

           66,667

0.4%

6

 Phân phối hàng hóa thiết bị AVG, VNPT tech, truyền hình VTC

           76,000,000

                  44

      1,727,273

0.6%

7

 Hàng tiêu dùng (Btcom, VMG, BELL)

    20,652,000,000

             7,108

      2,905,459

91.1%

8

 Hàng tiêu dùng tự doanh

         155,000,000

                306

         506,536

3.9%

9

 Lịch

             3,000,000

                  15

         200,000

0.2%

10

 Sách, vpp

      1,625,000,000

                418

      3,887,560

5.4%

11

 Dịch vụ PPTT khác

           78,000,000

                709

         110,014

9.1%

III

 Tài chính Bưu chính

                          -  

 

 

0.0%

1

 TKBĐ

      2,797,000,000

             2,041

      1,370,407

26.2%

2

 DV đại lý ngân hàng khác

      1,516,000,000

                700

      2,165,714

9.0%

3

 Dịch vụ chuyển tiền

      2,954,000,000

             2,556

      1,155,712

32.8%

4

 Đại lý bảo hiểm nhân thọ - Phát triển mới

      2,655,000,000

                502

      5,288,845

6.4%

5

 Đại lý bảo hiểm nhân thọ - Tái tục

         406,000,000

                239

      1,698,745

3.1%

6

 Đại lý bảo hiểm phi nhân thọ - Doanh thu

      4,174,000,000

             3,841

      1,086,696

49.2%

7

 Chi trả lương hưu / Trợ cấp BHXH

    12,696,000,000

             6,203

      2,046,752

79.5%

8

 Chi trả người có công

         380,000,000

                377

      1,007,958

4.8%

9

  Chi trả bảo trợ xã hội

      6,579,000,000

             6,186

      1,063,531

79.3%

10

 Thu BHXH/ BHYT tự nguyện

      5,352,000,000

             4,221

      1,267,946

54.1%

11

 Thu tiền điện

      1,951,000,000

             1,503

      1,298,071

19.3%

12

 Thu hộ khác

      1,869,000,000

             2,371

         788,275

30.4%

13

 Dịch vụ TCBC khác

    10,933,000,000

             4,121

      2,652,997

52.8%

 

PHỤ LỤC 3: SỐ LƯỢNG BĐ-VHX THUỘC CÁC XÃ KHÓ KHĂN THEO CÁC QUYẾT ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA NHÀ NƯỚC

- Quyết định 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,  xã an toàn khu, vào diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn 2017-2020

- Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25/1/2017 phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020.

STT

Tên đơn vị

Tổng số điểm  (8/2018)

Các điểm khó khăn

Theo QĐ 900  và 131

% điểm khó khăn/ tổng điểm

 

Tổng

                           8,120

                    2,000

25%

1

Hà Nội

374

0

0%

2

Vĩnh Phúc

106

0

0%

3

Hòa Bình

189

98

52%

4

Điện Biên

92

82

89%

5

Bắc Ninh

97

0

0%

6

Bắc Kạn

105

57

54%

7

Lào Cai

132

91

69%

8

Lạng Sơn

135

74

55%

9

Bắc Giang

195

50

26%

10

Cao Bằng

156

137

88%

11

Thái Nguyên

138

61

44%

12

Phú Thọ

245

41

17%

13

Tuyên Quang

111

56

50%

14

Yên Bái

154

66

43%

15

Sơn La

152

98

64%

16

Lai Châu

59

35

59%

17

Hà Giang

151

111

74%

18

Hà Nam

97

0

0%

19

Nam Định

197

0

0%

20

Thái Bình

231

0

0%

21

Hải Dương

185

0

0%

22

Hải Phòng

142

0

0%

23

Quảng Ninh

114

25

22%

24

Hưng Yên

115

0

0%

25

Ninh Bình

115

10

9%

26

Thanh Hóa

570

125

22%

27

Nghệ An

408

88

22%

28

Hà Tĩnh

231

29

13%

29

Quảng Bình

90

30

33%

30

Quảng Trị

109

34

31%

31

TT Huế

111

37

33%

32

Quảng Nam

162

46

28%

33

Quảng Ngãi

155

61

39%

34

Bình Định

120

47

39%

35

Gia Lai

163

56

34%

36

Đắk Lắk

142

36

25%

37

Phú Yên

85

26

31%

38

Khánh Hòa

89

19

21%

39

Kon Tum

71

42

59%

40

Đà Nẵng

10

0

0%

41

Lâm Đồng

115

10

9%

42

Bình Thuận

103

9

9%

43

Ninh Thuận

38

17

45%

44

Đắk Nông

43

11

26%

45

TP HCM

43

0

0%

46

Đồng Nai

97

0

0%

47

Bình Dương

41

0

0%

48

Tây Ninh

80

14

18%

49

Bà Rịa VT

26

0

0%

50

Bình Phước

54

6

11%

51

Long An

175

17

10%

52

Tiền Giang

109

8

7%

53

Bến Tre

103

25

24%

54

Hậu Giang

46

3

7%

55

Trà Vinh

81

28

35%

56

Vĩnh Long

88

2

2%

57

Cần Thơ

44

0

0%

58

Đồng Tháp

114

8

7%

59

An Giang

106

13

12%

60

Kiên Giang

136

18

13%

61

Cà Mau

89

7

8%

62

Sóc Trăng

53

24

45%

63

Bạc Liêu

33

12

36%

PHỤ LỤC 4: CƠ CẤU DOANH THU CÁC DỊCH VỤ VÀ CHI PHÍ TẠI BĐ-VHX

       

Đơn vị tính: tỷ đồng

       

STT

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

1

Doanh thu

189

423

898

1.984

1.1

DVBC

18

24

60

119

1.2

TCBC

46

95

213

384

1.3

PPTT

125

304

625

1.481

2

Chi phí

480

634

1.094

2.124

 

Trong đó

 

 

 

 

2.1

Chi hoa hồng bán hàng

28

93

213

410

2.2

Giá vốn các dịch vụ ( giá vốn bán thẻ, dịch vụ EMS, dịch vụ quốc tế ĐHL, hàng hóa, v.v.)

103

250

570

1.283

2.3

Chi thù lao ( gồm thù lao cố định và chi hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện)

78

91

76

102

2.4

Chi phát xã

131

151

145

133

2.5

Chi sửa chữa, cải tạo

115

13

12

40

2.6

Chi trang bị CCDC

 

3,6

46

118

2.7

Chi đào tạo

 

0,9

 

 

2.8

Chi thúc đẩy kinh doanh theo các chương trình

 

3,8

3,7

 

2.9

Chi Khấu hao TSCĐ

17,6

15,9

14,5

13,1

2.1

Chi Điện nước

4

5

7

10

2.11

Chi cho chương trình cam kết phục vụ khách hàng

 

 

 

4,9

2.12

Chi phí viễn thông internet

4

6

7

10

3

Cân đối thu chi

-291

-211

-196

-140

PHỤ LỤC 5: CÁC MỨC DOANH THU BÌNH QUÂN THÁNG TẠI BĐ-VHX

 (tháng 9/năm 2018)

TT

Mức doanh thu

Số lượng

Tỷ lệ %

1

Bằng 0 đồng

57

1%

2

Dưới  10 triệu đồng

1,287

16%

3

Từ 10 triệu đến 20 triệu đồng

1,593

20%

4

Từ 20 triệu đến 30 triệu đồng

1,579

20%

5

Từ 30 triệu đến 50 triệu đồng

1,654

21%

6

Trên 50 triệu đồng

1,661

21%

 

PHỤ LỤC 6: CÁC MỨC DOANH THU BÌNH QUÂN TRỪ GIÁ VỐN THẺ TRÊN THÁNG TẠI BĐ-VHX

(tháng 9 năm 2018)

 

TT

Mức doanh thu trừ giá vốn thẻ

Số lượng

Tỷ lệ %

1

Bằng 0 đồng

57

1%

2

Dưới  10 triệu đồng

3,524

45%

3

Từ 10 triệu đến 15 triệu đồng

1,239

16%

4

Từ 15 triệu đến 16 triệu đồng

298

4%

5

Từ 16 triệu đến 20 triệu đồng

812

10%

6

Trên 20 triệu đồng

1,901

24%

PHỤ LỤC 7: CÁC MỨC THÙ LAO BÌNH QUÂN THÁNG TẠI BĐ-VHX

 (tháng 9 năm 2018)

 

TT

Mức thù lao - không bao gồm chi thù lao ngoài BĐ-VHX

Số lượng

Tỷ lệ %

1

Dưới 500.000 đồng

1,509

19%

2

Từ 500.000 đến 850.000 đồng

878

11%

3

Từ 850.000 đến 1.200.000 đồng

1,467

19%

4

Từ 1.200.000 đến 3.000.000 đồng

2,082

27%

5

Từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng

1,099

14%

6

Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng

646

8%

7

Trên 10.000.000 đồng

150

2%

Bình luận ({{total}})

{{item.Body}}

{{item.Title}} - {{item.CreatedDate}} | Trả lời

{{sitem.Title}} - {{sitem.CreatedDate}}

Viết bình luận

Bạn đọc vui lòng gõ chữ có dấu, góp ý có tính văn hóa, xây dựng và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình. Nội dung góp ý của bạn đọc được đăng tải là do Ban Biên tập tôn trọng dư luận xã hội, nhưng đó không phải là quan điểm của Tạp chí điện tử Văn hiến Việt Nam.

Nội dung

Họ tên

Email

Điện thoại

 

{{item.Title}}
  • Bình luận mới
  • Bài đọc nhiều
{{item.Title}}